Giới thiệu Viện Gia đình và Giới
Ban lãnh đạo Viện:
-Viện trưởng: PGS.TS. Nguyễn Hữu Minh
-Phó Viện trưởng: TS. Ngô Thị Tuấn Dung
Địa chỉ liên hệ: Số 6, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: 84-4.3.825 2372
Fax: 84-4.3.933 2890
Website: www.giadinhvagioi.org.vn
Email: ifgs@hn.vnn.vn
GIỚI THIỆU VIỆN
Viện Gia đình và Giới – tên tiếng Anh là Institute For Family and Gender Studies (trước đây là Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về Phụ nữ, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về Gia đình và Phụ nữ) được thành lập ngày 3 tháng 3 năm 1987. Hiện nay Viện Gia đình và Giới có 35 cán bộ được cơ cấu trong 6 phòng nghiên cứu và các phòng chức năng nghiệp vụ khác.
Chức năng- Nhiệm vụ
Chức năng
Viện Gia đình và Giới có chức năng nghiên cứu cơ bản những vấn đề lý luận và thực tiễn về giới, gia đình và phụ nữ của Việt Nam nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho Đảng và Nhà nước trong việc hoạch định đường lối, chính sách đối với sự bình đẳng giới, gia đình và phụ nữ; tham gia đào tạo, thực hiện tư vấn về những vấn đề liên quan đến giới, gia đình và phụ nữ.
Nhiệm vụ chính của Viện là:
1. Xây dựng và thực hiện các chương trình nghiên cứu cơ bản về giới, gia đình và phụ nữ;
2. Kết hợp nghiên cứu với đào tạo trong lĩnh vực giới, gia đình và phụ nữ; thực hiện đào tạo sau đại học, tham gia phát triển nguồn nhân lực trình độ cao theo yêu cầu của Viện Khoa học xã hội Việt
3. Tổ chức hoặc tham gia thẩm định về mặt khoa học các chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội của các bộ, ngành và địa phương;
4. Thực hiện tư vấn khoa học cho các chương trình, dự án phát triển của các cơ quan, tổ chức khác;
5. Tổ chức hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo theo quy định;
6. Trao đổi thông tin khoa học với các cơ quan, tổ chức; xây dựng và quản lý thông tin, tư liệu thư viện; xuất bản các ấn phẩm khoa học, phổ biến kết quả nghiên cứu và kiến thức khoa học về giới, gia đình và phụ nữ.
Cơ cấu tổ chức
Lãnh đạo Viện và Tạp chí
PGS, TS. Nguyễn Hữu Minh – Viện trưởng
TS. Ngô Thị Tuấn Dung – Phó Viện trưởng
TS. Trần Thị Vân Anh – Tổng biên tập Tạp chí Nghiên cứu Gia đình và Giới
Hội đồng khoa học
Viện Gia đình và Giới có Hội đồng khoa học làm tư vấn cho Viện trưởng trong việc xây dựng các chương trình, dự án nghiên cứu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; thẩm định và đánh giá các kết quả nghiên cứu cơ bản và các hoạt động khác theo Quy chế của Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
Các phòng nghiên cứu
1. Phòng Nghiên cứu những vấn đề chung
2. Phòng Nghiên cứu Gia đình
3. Phòng Nghiên cứu bình đẳng Giới
4. Phòng Nghiên cứu về Phụ nữ
5. Phòng Nghiên cứu về Trẻ em
6. Trung tâm tư vấn
Các phòng nghiệp vụ và giúp việc
1. Thư viện
2. Phòng Hành chính-Tổng hợp
Tạp chí
Tạp chí Nghiên cứu Gia đình và Giới là cơ quan ngôn luận của Viện Gia đình và Giới, là diễn đàn khoa học của các nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm đến vấn đề giới, gia đình và phụ nữ. Tạp chí Nghiên cứu Gia đình và Giới ra 2 tháng một kỳ, hoạt động theo Luật Báo chí và các quy định khác của Bộ Văn hoá thông tin và của Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
Tạp chí Vietnam Journal of Family and Gender Studies ra mỗi năm 2 kỳ, đăng tải những bài viết chọn lọc dành cho đối tượng bạn đọc là cá nhân, cơ quan và các tổ chức nước ngoài.
Tạp chí có Phòng Biên tập - Trị sự.
Những hoạt động chính
Một số chương trình, dự án chính đã được Viện Gia đình và Giới tổ chức thực hiện trong những năm qua là:
Các Chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước
1. Điều tra cơ bản về thực trạng bình đẳng giới và tác động của chính sách đối với phụ nữ và nam giới nhằm phục vụ công tác hoạch định chính sách ở Việt
2. Điều tra về thực trạng gia đình Việt
3. Điều tra cơ bản về gia đình Việt
4. Vai trò của gia đình trong sự hình thành và phát triển nhân cách con người Việt
5. Các luận cứ khoa học cho việc đổi mới và hoàn thiện chính sách xã hội đối với gia đình và người phụ nữ- KX- 04- 08 (1992-1995)
Một số đề tài nghiên cứu cấp bộ
1. Một số vấn đề nghiên cứu cơ bản về giới và kinh nghiệm giải quyết vấn đề giới của một số nước trên thế giới (2006-2007)
2. Những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về việc thực hiện quyền trẻ em ở Việt
3. Một số vấn đề lý luận trong nghiên cứu sự biến đổi gia đình trong quá trình công nghiệp hoá, toàn cầu hoá (2005)
4. Sự biến đổi của gia đình Việt
5. Thực trạng thi hành pháp luật lao động đối với lao động nữ trong các doanh nghiệp ngoài doanh nghiệp nhà nước (2003)
6. Vai trò của gia đình trong giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên(2000-2001)
7. Ảnh hưởng của gia đình đối với trẻ vị thành niên nghiện hút (2000-2001)
8. Ly hôn- nghiên cứu trường hợp Hà Nội (1998-1999)
9. Nghiên cứu về cưới và dư luận xã hội ở Hà Nội (1998-1999)
10. Vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế ở đồng bằng Sông Hồng (1996-1997)
11. Vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển ngành nghề phi nông nghiệp - khu vực đồng bằng Sông Hồng (1995-1996)
12. Gia đình Việt
13. Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ ở khu vực nông thôn (1992)
14.…
1. Quá trình nảy sinh và phát triển của bạo lực trong gia đình - những vấn đề phát hiện từ một nghiên cứu định tính (2006-2007) – Ford Foundation
2. Nghiên cứu về tình dục và sức khoẻ sinh sản của vị thành niên và thanh niên ba thành phố châu Á (2005-2007) - Johns Hopkins Bloomberg School of Public Health (USA)
3. Gia đình nông thôn Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi (2004-2006) - SIDA, Thụy Điển
4. Việc làm, thu nhập và địa vị xã hội của phụ nữ dân tộc thiểu số trong kinh tế thị trường (2005) - Local Women Fund of Netherlands
5. Tổng quan nghiên cứu về bạo lực trên cơ sở giới ở Việt Nam (2005)- Ford Foundation
6. Nữ công nhân trong khu vực ngoài quốc doanh (2000-2002) - NOVIP, The Netherlands
7. Gia đình Việt
8. Phụ nữ, nam giới nghèo nông thôn và những vấn đề về ruộng đất (1995-1996) - SIDA, Thụy Điển
9. Phụ nữ và nam giới nông thôn trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế ở Việt
10. Phụ nữ nghèo ở khu vực nông thôn (1996) - World Church Council
11.Sản xuất, tái sản xuất và phúc lợi gia đình (1995) – Population Council
12.Gia đình phụ nữ thiếu vắng chồng (1994-1995)- SAREC, Thụy Điển
13.Tiếp cận nghiên cứu chính sách đáp ứng giới (VIE/90/W01, 1991-1993)- UNIFEM
14.Tác động của chính sách kinh tế mới đối với phụ nữ nông thôn (1991-1992)- SIDA, Thụy Điển
15.Đào tạo nghề, tạo việc làm và tăng thu nhập đối với phụ nữ nông thôn (1992) -SIDA, Thụy Điển
16.Thực trạng gia đình phụ nữ làm chủ hộ vùng lâm nghiệp phía Bắc (1989-1993) - SAREC, Thụy Điển
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Viện Gia đình và Giới đã có quan hệ hợp tác, nghiên cứu với nhiều cơ quan, bộ, ngành và các tổ chức trong nước và quốc tế.
Các tổ chức trong nước
1.Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
2.Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ
3.Văn phòng Quốc hội
4.Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
5.Bộ Kế hoạch và Đầu tư
6.Bộ Tư pháp
7.Tổng cục Thống kê
8.Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
9.Bộ Văn hoá Thông tin
10.Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
11.Các Viện nghiên cứu thuộc Viện Khoa học xã hội Việt
12.Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn (Hà Nội)
13.Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn (thành phố Hồ Chí Minh)
14.Các cơ quan khác…
Các tổ chức quốc tế
1.OXFAM Anh,
2.NOVIB Hà Lan
3.Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP)
4.Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF)
5.Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA)
6.Quỹ Bình đẳng giới Thuỵ Điển- Đan Mạch
7.Cơ quan hợp tác phát triển Thuỵ Điển (SIDA)
8.Quỹ phát triển phụ nữ của Liên hợp quốc (UNIFEM)
9.Tổ chức Hợp tác kinh tế châu á - Thái bình dương (APEC)
10.Trung tâm phát triển châu á - Thái bình dương (APDC)
11.Tổ chức Bánh mỳ thế giới
12.Quỹ Ford (
13.Chương trình phát triển của Hà Lan ở Việt
14.Tổ chức hợp tác quốc tế Đoàn kết và Phát triển (CIDSE)
15.Cơ quan phát triển quốc tế Canada (CIDA)
16.Ngân hàng Thế giới (World Bank)
17.Các tổ chức khác…
Nguồn : Viện Gia đình và Giới
(Nguyễn Đức Tuyến)
Lần sửa cuối 16-04-2009 15:52












